Table of Contents

Số la mã từ 1 đến 100 và cách viết số La Mã. Bạn đã biết chưa?
Khám phá

Số la mã từ 1 đến 100 và cách viết số La Mã. Bạn đã biết chưa?

Bài viết dưới đây, GhienCongNghe sẽ giới thiệu đến bạn số La Mã từ 1 đến 100 và cách viết số La Mã nhé.

Số La Mã là hệ thống số tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến và rộng rãi ở nhiều quốc gia. Nhờ tính ứng dụng cao và logic tốt, số La Mã từ 1 đến 100 cơ bản cũng giúp chúng ta rút gọn được nhiều bước trong tính toán. Bài viết sau, GhienCongNghe sẽ giới thiệu đến bạn cách viết số La Mã từ 1 đến 100 cũng như bảng số La Mã tiện lợi nhé.

Số la mã là gì?

Số la mã là gì?

Chữ số La Mã là một loại hệ thống số dùng để biểu thị giá trị số nguyên cố định trong toán học.

Cho đến cuối thời trung cổ, chữ số La Mã được sử dụng rộng rãi trên khắp châu Âu như một hệ thống chữ viết tiêu chuẩn.

Chữ số La Mã ra đời khi người La Mã cổ đại hình dung rằng nếu chữ số lên đến 10 thì rất khó đếm trên đầu ngón tay. Do đó, cần tạo ra một hệ thống tiêu chuẩn để có thể sử dụng được cho thương mại và cung cấp thông tin liên lạc.

Chữ số La Mã hiện đại ngày nay sử dụng 7 chữ cái đại diện cho các số: I(1), V(5), X(10), L(50), C(100), M(1000).

Bảng chữ số la mã từ 1 đến 10000

Dưới đây là bảng số la mã từ 1 đến 100, kể cả đến số 1000.

1I26XXVI51LI76LXXVI
2II27XXVII52LII77LXXVII
3III28XXVIII53LIII78LXXVIII
4IV29XXIX54LIV79LXXIX
5V30XXX55LV80LXXX
6VI31XXXI56LVI81LXXXI
7VII32XXXII57LVII82LXXXII
8VIII33XXXIII58LVIII83LXXXIII
9IX34XXXIV59LIX84LXXXIV
10X35XXXV60LX85LXXXV
11XI36XXXVI61LXI86LXXXVI
12XII37XXXVII62LXII87LXXXVII
13XIII38XXXVIII63LXIII88LXXXVIII
14XIV39XXXIX64LXIV89LXXXIX
15XV40XL65LXV90XC
16XVI41XLI66LXVI91XCI
17XVII42XLII67LXVII92XCII
18XVIII43XLIII68LXVIII93XCIII
19XIX44XLIV69LXIX94XCIV
20XX45XLV70LXX95XCV
21XXI46XLVI71LXXI96XCVI
22XXII47XLVII72LXXII97XCVII
23XXIII48XLVIII73LXXIII98XCVIII
24XXIV49XLIX74LXXIV99XCIX
25XXV50L75LXXV100C

Bảng chữ số la mã từ 1 đến 10000
Tải xuống bảng số La Mã từ 1 đến 1000 tại đây.

Cách viết số la mã đúng quy tắc

Bảng chữ số la mã từ 1 đến 10000

Dưới đây là một số quy tắc khi viết số La Mã đúng cách:

  • Các chữ cái I, X, C có thể được lặp lại ba lần liên tiếp. Ngoài ra, L, V, D không được lặp lại vì không hợp lệ.
  • Nếu một chữ số có giá trị thấp hơn được viết vào bên trái của một chữ số có giá trị cao hơn, nó sẽ bị trừ.
  • Nếu một chữ số có giá trị thấp hơn được viết vào bên phải của một chữ số có giá trị cao hơn, nó sẽ được thêm vào.
  • Chỉ I, X và C có thể được sử dụng làm số trừ.

Xem thêm:

Trên đây là bảng số La Mã từ 1 đến 100 và một số quy tắc để viết số La Mã. Đừng quên theo dõi GhienCongNghe để tham khảo nhiều thông tin hữu ích nhé.